Quay lại chọn bài học

1. Hàm toán học và lượng giác

Hàm ABS
Hàm này lấy giá tị tuyệt đối của một số và cho kết quả tại ô hiện hành.
Cú pháp: =ABS(Number)
Giải thích:
- Number: Là số hay địa chỉ ô cần lấy giá trị tuyệt đối.
Hàm CEILING
Làm tròn một số theo hướng tăng đến số gần nhất hay một bội số gần nhất của một số có nghĩa.
Cú pháp: =CEILING(Number, Significance)
Giải thích:
- Number: Là giá trị số (tham chiếu ô chứa số hay công thức trả về số) muốn làm tròn.
- Significance: Là giá trị bội số mà bạn muốn làm tròn.
Hàm EVEN
Hàm này có tác dụng làm tròn lên số nguyên chẵn gần nhất.
Cú pháp: =EVEN(Number)
Giải thích:
- Number: Là giá trị số muốn làm tròn.
Hàm FACT
Hàm này tính giai thừa của một số.
Cú pháp: =FACT(Number)
Giải thích:
- Number: Là số cần tính giai thừa.
Hàm FLOOR
Hàm này làm tròn xuống bội số đã cho gần nhất và tiến đến 0
Cú pháp: =FLOOR(Number, Significance)
Giải thích:
- Number: Là số bạn muốn làm tròn.
- Significance: Là bội số muốn làm tròn đến.
Hàm INT
Hàm này trả về giá trị là phần nguyên của một số thực và nó làm tròn xuống của số thực đó
Cú pháp: =INT(Number)
Giải thích:
- Number: Là số cần làm tròn.
Hàm MOD
Hàm này trả về phần dư của phép chia.
Cú pháp: =MOD(Number, Divisor)
Giải thích:
- Number: Số bị chia.
- Divior: Số chia (phải khác 0, nếu là số 0 Excel báo lỗi).
Hàm SQRT
Hàm này có tác dụng tính căn bậc hai của một số.
Cú pháp: =SQRT(Number)
Giải thích:
Number: Là số dương lớn hơn 0 cần tính căn bậc hai, nếu số này là số âm hàm trả về lỗi.
Hàm SUM
Hàm này trả về tổng của một chuỗi số.
Cú pháp: =SUM(Number1, Number2,…)
Giải thích:
- Number1, Number2,… có thể là những giá trị số, công thức, địa chỉ ô hay dãy ô… trong hàm này có thể lấy tới 30 đối số.
Hàm SUMIF
Hàm này trả về một giá trị là tổng của một dãy ô trong hàm thoả điều kiện.
Cú pháp: =SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)
Giải thích:
- Range: Là dãy ô để thực hiện việc kiểm tra theo tiêu chuẩn nào đó.
- Criteria: Là một số, biểu thức hay chuỗi để xác định cái nào cần tính tổng và đối này dựa trên đối Range để kiểm tra.
- Sum_range: Dãy ô được tính tổng.

2. Nhóm hàm thống kê

Hàm AVERAGE
Hàm này trả về giá trị trung bình cộng của các số.
Cú pháp: =AVERAGE(Number1, Number2, …)
Giải thích:
- Number1, Number2, … Là các số, địa chỉ ô hay dãy ô, công thức. Trong hàm này bạn có thể dùng đến 30 đối.
Hàm COUNT
Đếm số ô trong dãy ô, đếm các ô có chứa số hoặc ngày tháng còn các kiểu dữ liệu khác không đếm.
Cú pháp: =COUNT(Value1, Value2, …)
Giải thích:
- Value1, Value2, … Có thể là những giá trị số, địa chỉ ô hay dãy ô, công thức. Trong hàm này bạn sử dụng tối đa là 30 đối số.
Hàm COUNTA
Đếm số ô trong dãy ô, đếm các ô có nội dung bất kỳ.
Cú pháp: =COUNTA(Value1, Value2, …)
Giải thích:
- Value1, Value2, …Có thể là những giá trị số, địa chỉ ô hay dãy ô, công thức.
Hàm MAX
Hàm này trả về giá trị lớn nhất của các số.
Cú pháp: =MAX(Number1, Number2, …)
Giải thích:
- Number1, Number2, … Có thể là giá trị số, địa chỉ ô hay dãy ô, công thức.
Hàm MIN
Hàm này trả về giá trị nhỏ nhất của các số.
Cú pháp: =MIN(Number1, Number2, …)
Giải thích:
- Number1, Number2, … Có thể là giá trị số, địa chỉ ô hay dãy ô, công thức.
Hàm MODE
Hàm này trả về số nào xuất hiện nhiều nhất trong dãy số đã cho. Nếu trong dãy số không có số nào xuất hiện lần thứ hai thì hàm sẽ trả về thông báo lỗi.
Cú pháp: =MODE(Number1, Number2, …)
Cú pháp:
- Number1, Number2, … Có thể là giá trị số, địa chỉ ô hay dãy ô, công thức.
Hàm RANK
Hàm này trả về thứ hạng của một số trong dãy ô cho trước.
Cú pháp: =RANK(Number, Ref, Order)
Giải thích:
- Number: Là số muốn xem thứ hạng.
- Ref: Một mảng, địa chỉ ô hay dãy ô có chứa số muốn tìm thứ hạng.
- Order: Đối này có giá trị số 0 và 1, qui định cách xếp thứ hạng.
+ Nếu Order=1: Excel sẽ sắp xếp thứ hạng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
+ Nếu Order=0: Excel sẽ sắp xếp thứ hạng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ.
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel sẽ hiểu Order = 0.

3. Nhóm hàm ngày tháng

Hàm Date
Hàm này trả về kết quả là ngày tháng được định dạng ứng với ngày tháng năm nhập vào.
Cú pháp: =DATE(Year, Month, Day)
Giải thích:
- Year: Số năm, số năm này nằm trong khoảng từ 1990 đến 1999.
- Month: Số tháng trong năm, nếu giá trị này lớn hơn 12 thì Excel tự đổi là 12 tháng =1 năm và trả về kết quả số năm + số năm đã quy đổi và số tháng trong năm.
- Day: Số ngày trong tháng. Nếu số này lớn hơn số ngày trong tháng, lúc này Excel tự động đổ 30 hay (28, 29, 31) ngày=1 tháng, và trả về kết quả là số tháng+ số tháng đã qua đổi và số ngày trong tháng.
Hàm DATEVALUE
Hàm này trả về số thứ tự (với ngày 1 tháng 1 năm 1900 là số thứ tự 1, ngày 2/1/1900 là ngày số thứ 2…, ngày 1/2/1900 là ngày thứ 32) của chuỗi ngày đã nhập.
Cú pháp: =DATEVALUE(Date_text)
Giải thích:
- Date_text: Là chuỗi ngày tháng muốn chuyển thành số thứ tự.
Bạn có thể nhập thử vào ngày 17/07/2006 là ngày thứ bao nhiêu ứng với hàm trên.
Hàm DAY
Trả về giá trị ngày của dữ liệu loại ngày tháng năm, chuỗi số có thể là một chuỗi văn bản chẳng hạn: "4- 5- 03" hoặc "15- Apr- 1995", Excel sẽ tự động chuyển thành dữ liệu ngày tháng năm.
Cú pháp: =DAY(Serial_number)
Giải thích:
- Serial_number: Là giá trị ngày, tham chiếu ô chứa ngày tháng hay văn bản trong cặp dấu ngoặc.
Hàm HOUR
Hàm này có tác dụng trả về giá trị giờ.
Cú pháp: =HOUR(Serial_number)
Giải thích:
- Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ô. Bạn nhập giờ phút, giây hàm này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.
Hàm MINUTE
Hàm này có tác dụng trả về giá trị phút.
Cú pháp: =MUNITE(Serial_number)
Giải thích:
- Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ô. Bạn nhập giờ phút, giây hàm này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.
Hàm MONTH
Hàm này trả về giá trị tháng của dữ liệu loại ngày tháng năm
Cú pháp: =MONTH(Serial_number)
Giải thích:
- Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ô. Bạn nhập giờ phút, giây hàm này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.
Hàm NOW
Hàm này trả về ngày giờ hiện hành trong hệ thống máy tại vị trí ô hiện hành.
Cú pháp: =NOW(). Hàm này không có đối số.
Hàm SECOND
Hàm này trả về giá trị giây tại ô hiện hành
Cú pháp: =SECOND(Serial_number)
Giải thích:
- Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ô. Bạn nhập giờ phút, giây hàm này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.
Hàm TIME
Hàm này trả về giá trị giờ phút giây tại ô hiện hành, với các giá trị được nhập trong những đối của hàm.
Cú pháp: =TIME(Hour, Munite. Second)
Giải thích:
- Hour: Giá trị chỉ giờ.
- Munite: Là giá trị chỉ phút. Nếu số này lớn hơn 60 thì Excel sẽ tự động chuyển đổi 60 phút =1 giờ. Kết quả trả về là giá trị số chỉ giờ + số giờ đã quy đổi và giá trị số phút sau khi đổi.
- Second: Là giá trị chỉ giây. Nếu số này lớn hơn 60 Excel sẽ tự động chuyển đổi 60 giây=1 phút. Kết quả trả về là giá trị số chỉ phút + số phút đã quy đổi và giá trị số giây sau khi đổi.
Hàm TODAY
Hàm này trả về giá trị ngày tháng năm hiện hành tại ô được kích hoạt. Nhưng chỉ cho biết ngày tháng năm không hiệ giờ phút giây.
Cú pháp: =TODAY() Hàm này không có đối số.
Hàm WEEKDAY
Hàm này trả về giá trị thứ trong tuần (số nguyên) tại ô hiện hành của dữ liệu được nhập vào là loại ngày tháng năm.
Cú pháp: =WEEKDAY(Serial_number, Return_type)
Giải thích:
- Serial_number: Chứa giá trị ngày tháng năm, nó có thể là chuỗi văn bản hay một dạng khác của ngày tháng năm, chẳng hạn: "4- 29- 03" hoặc "29- Apr- 2003" với các dạng này Excel sẽ tự động chuyển sang dạng ngày tháng năm.
- Return_type: Đối này quyết định cách biểu diễn kết quả, có ba giá trị 1, 2 và 3 để biểu diễn kết quả như sau:
+ Nếu nhập vào giá trị số 1 cho đối Return_type: Excel quy định số 1 alf chủ nhật, số 2 là thứ hai… số 7 là thứ bảy.
+ Nếu nhập vào giá trị số 2 cho đối Return_type: Excel quy định số 1 là thứ hai, số 2 là thứ ba… số 7 là chủ nhật.
+ Nếu nhập vào giá trị số 3 cho đối Return_type: Excel quy định số 0 là thứ hai, số 1 là thứ ba… số 6 là chủ nhật.
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu là giá trị số 1.
Hàm YEAR
Hàm này trả về giá trị năm, tại ô hiện hành của loại dữ liệu là ngày tháng năm.
Cú pháp: =YEAR(Serial_number)
Giải thích:
- Serial_number: Chứa giá trị ngày tháng năm, nó có thể là chuỗi văn bản hay một dạng khác của ngày tháng năm, chẳng hạn: "9- 15- 03" hoặc "15- Sep- 2003" với các dạng này Excel sẽ tự động chuyển sang dạng ngày tháng năm.

4. Nhóm hàm xử lý chuỗi

Hàm LEFT
Hàm này trả về số ký tự bên trái của chuỗi cho trước ở đối Text.
Cú pháp: =LEFT(Text, Num_chars)
Giải thích:
- Text: Là chuỗi văn bản để lấy ký tự.
- Num_chars: Là tổng số ký tự cần lấy ra (số nguyên).
Hàm LEN
Hàm này trả về chiều dài của chuỗi ký tự, một khoảng trắng được xem như một ký tự.
Cú pháp: =LEN(Text)
Giải thích:
- Text: Là chuỗi văn bản cần tính chiều dài.
Hàm LOWER
Hàm này có tác dụng chuyển tất cả các chữ hoa thành chữ thường.
Cú pháp: =LOWER(Text)
Giải thích:
- Text: Là chuỗi cần chuyển đổi thành chữ thường.
Hàm MID
Hàm này có công dụng chọn và lấy ra các ký tự trong chuỗi cho trước. Ký tự đầu được lấy ra căn cứ vào đối Sbạnrt_num và tiếp tục lấy ký tự kế tiếp cho đến khi số ký tự lấy ra bằng đối Num_chars thì kết thúc.
Cú pháp: =MID(Text, Sbạnrt_num, Num_chars)
Giải thích:
- Text: Là chuỗi để lấy các ký tự.
- Start_num: Là vị trí bắt đầu lấy ký tự.
- Num_chars: Tổng số ký tự cần lấy ra.
Hàm PROPER
Hàm này có tác dụng chuyển chuỗi bất kỳ sang dạng các chữ cái đầu trong một từ thành chữ hoa.
Cú pháp: =PROPER(Text)
Giải thích:
- Text: Là chuỗi văn bản cần chỉnh sửa.
Hàm REPT
Hàm này trả về chuỗi ký tự được lặp nhiều lần.
Cú pháp: =REPT(Text, Number_times)
Giải thích:
- Text: là chuỗi ký tự muốn lặp lại
- Number_times: Là số lần lặp của chuỗi Text.
Hàm RIGHT
Hàm này tương tự hàm LEFT nhưng nó lấy ký tự bên phải của chuỗi ký tự.
Cú pháp: =RIGHT(Text, Num_chars)
Giải thích:
- Text: Là chuỗi văn bản để lấy ký tự.
- Num_chars: Là tổng số ký tự cần lấy ra (số nguyên).
Hàm TEXT
Hàm này chuyển kiểu dữ liệu số hay ngày tháng thành kiểu dữ liệu chuỗi theo một định dạng cho trước.
Cú pháp: =TEXT(Value, Format_text)
Giải thích:
- Value: Là giá trị số, tham chiếu ô chứa số hay công thức trả về số.
- Format_text: Đối này dùng để xác định chuỗi kết quả hiển thị như thế nào? Có thể dùng các ký hiệu để định dạng cho chuỗi.
Hàm UPPER
Hàm này chuyển chuỗi văn bản bất kỳ thành chuỗi hoa.
Cú pháp: =UPPER(Text)
Giải thích:
- Text: Là chuỗi văn bản hay tham chiếu ô chứa chuỗi văn bản cần chuyển thành chữ hoa.
Hàm VALUE
Hàm này chuyển chuỗi số thành giá trị số.
Cú pháp: =VALUE(Text)
Giải thích:
- Text: Là chuỗi số muốn chuyển sang dạng giá trị số.

5. Nhóm hàm luận lý

Hàm AND
Hàm này trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số đúng với điều kiện, ngược lại chỉ cần một đối số sai thì hàm sẽ trả về FALSE.
Cú pháp: =AND(Logical1, Logical2, …)
Giải thích:
- Logical1, Logical2, …Là các đối số biểu diễn từng điều kiện bạn có thể sử dụng tối đa 30 đối.
Hàm FALSE
Hàm này trả về giá trị FALSE, bạn có thể thay thế bằng cách nhập giá trị này bằng bàn phím.
Cú pháp: =FALSE() hàm này không có đối số.
Hàm IF
Hàm này dùng để lựa chọn một trong hai, kiểm tra điều kiện ở đối Logical_test nếu đúng thì trả về đối Value_if_true, ngược lại sai trả về đối Value_if_false.
Cú pháp: =IF(Logical_test, Value_if_true, Value_if_false)
Giải thích:
- Logical_test: Là điều kiện cho trước bất kỳ, điều kiện này phải trả về TRUE hay =1 hoặc FALSE hay =0.
- Value_if_true: Đối số này là bất kỳ, nó được thể hiện nếu kiểm tra điều kiện ở đối Logical_test là đúng (TRUE hay =1).
- Value_if_false: Đối số này là bất kỳ, nó được thể hiện nếu kiểm tra điều kiện ở đối Logical_test là sai (FALSE hay =0).
Hàm NOT
Hàm NOT lấy phủ định một điều kiện trong đối Logical và nó trả về kết quả một giá trị Logic TRUE=1 (đúng) hoặc FALSE=0 (sai).
Cú pháp: =NOT(Logical)
Giải thích:
- Logical: Là giá trị biểu thức luận lý bất kỳ có thể đánh giá TRUE hay FALSE.
Hàm OR
Hàm OR trả về hai giá trị là TRUE hoặc FALSE. Hàm này chỉ cần một đối đúng trả về TRUE, tất cả các đối đều sai trả về FALSE.
Cú pháp: =OR(Logical1, Logical2, …)
Giải thích:
- Logical1, Logical2, … Là một số hay một điều kiện nào đó có thể là TRUE hoặc FALSE. Trong hàm này bạn có thể sử dụng đến 30 đối.
Hàm TRUE
Hàm này trả về trị TRUE, bạn có thể thay thế bằng cách nhập giá trị này từ bàn phím.
Cú pháp: =TRUE() Hàm này không có đối số.

6. Nhóm hàm tìm kiếm và tham chiếu

Hàm HLOOKUP
Hàm này có công dụng là tìm trong hàng trên cùng của bảng và trả về một giá trị trong hàng trên cùng, với sự kiểm tra cột tương ứng của giá trị được trả về thoả mãn điều kiện.
Cú pháp: = HLOOKUOP ( lookup_value, Table_array, Row_ index_num , Range_lookup)
Giải thích:
- Lookup_value: Giá trị cần tìm kiếm.
- Table_array: Là mảng, tên, dãy hay vùng để tìm kiếm thông tin.
- Row_index_num: Thứ tự của hàng cần tìm
- Range_lookup: Là giá trị Logic (TRUE=1, FALSE=0) quyết định hàm sẽ so chính xác hay tương đối với đối số Lookup_value.
+ Nếu Range_lookup=1 (TRUE): So tương đối.
+ Nếu Range_lookup=0 (FALSE): So chính xác.
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu là Range_lookup =1.
Hàm INDEX
Hàm INDEX có hai chức năng sau:
- Chức năng mảng và chức năng tham chiếu ô.
Cú pháp: =INDEX(Array, Row_num, Column_num)
Giải thích:
+ Array: Là mảng được xác định trước.
+ Row_num: Số hàng trong mảng.
+ Column_num: Số cột trong mảng.
- Chức năng tham chiếu
Dùng để tìm phần tử trong địa chỉ ô hay dãy ô tại dòng và cột bạn qui định, kết quả trả về là nội dung hay địa chỉ ô của ô trong bảng.
Cú pháp: =INDEX (Reference, Row_num, Column_num, Area_num)
Giải thích:
+ Reference: Là một dãy hay nhiều dãy gọi là khu vực (Area) nội dung khu vực có thể là các con số, chuỗi, công thức.
+ Row_num: Số hàng trong bảng.
+ Column_num: Số cột trong bảng.
+ Area_num: Đối số này dùng để nhận diện từng khu vực, chẳng hạn số 1 là khu vực đầu…
Hàm MATCH
Hàm này trả về vị trí của giá trị thoả mãn điều kiện cho trước.
Cú pháp:
= MATCH(Lookup_valua, Lookup_array, Match_type)
Giải thích:
- Lookup_valua: Là giá trị để tìm trong bảng cho trước.
- Lookup_array: Là bảng giới hạn để tìm giá trị.
- Match_type: Là đối sẽ nhận một trong ba giá trị 1, 0, và -1, nó quyết định so sánh đối Lookup_valua như thế nào.
+ Nếu Match_tyoe = -1: Tìm (tìm trong bảng) số lớn hơn gần nhất hay bằng số đã cho, và điều kiện trong bảng dữ liệu phải được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
+ Nếu Match_type = 0: Tìm (tìm trong bảng) số bằng số đã cho.
+ Nếu Match_type = 1: Tìm (tìm trong bảng) số nhỏ hơn gần nhất hay bằng số đã cho, và điều kiện trong bảng dữ liệu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
+ Nếu bỏ qua đối này, Excel hiểu Match_type = 1.
Hàm VLOOKUP
Hàm này thực hiện tìm giá trị được chỉ định trong đối Lookup_value, và tìm ở cột đầu tiên trong bảng cho trước. Kết quả là giao của hàng vừa tìm đó với cột chỉ định trong đối Col_index_num.
Cú pháp: 
=VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_ num, Range_lookup)
Giải thích:
- Lookup_value: Giá trị cần tìm trong cột thứ nhất của bảng giới hạn.
- Table_array: Bảng giới hạn để dò tìm.
- Col_index_num: Số thứ tự cột trong bảng giới hạn để trả về kết quả.
- Range_lookup: Là giá trị Logic (TRUE=1, FALSE=0) quyết định so chính xác hay so tương đổi với bảng giới hạn.
+ Nếu Range_lookup = 1 (TRUE): So tương đối.
+ Nếu Range_lookup = 0 (FALSE): So chính xác.
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu là Range_lookup = 1.

7. Nhóm hàm tài chính

Hàm DB
Tính khấu hao cho tài sản sử dụng theo hướng khấu hao giảm dần cho từng kỳ cố định tại một thời điểm nhất định.
Cú pháp:  =Db(Cost, Salvage, Life, Period, Month).
Giải thích:
- Cost: Nguyên giá tài sản cố định
- Salvage: Giá trị còn lại của tài sản đến thời điểm tình khấu hao.
- Life: Thời hạn sử dụng của tài sản
- Period: Thời kỳ bạn tính chi phí khấu hao.
- Month: Số tháng trong năm đầu tiên. Nếu bỏ qua mục này thì được hiểu là 12 tháng.
Hàm DDB
Hàm DDB trả về giá trị khấu hao của một tài khoản cho một thời hạn nhất định bằng cách dùng phương pháp kế toán giảm gấp đôi.
Cú pháp: =DDB (Cost, Salvage, Life, Period, Factor)
Giải thích:
- Cost: Nguyên giá tài sản cố định
- Salvage: Giá trị còn lại của tài sản sau khi khấu hao.
- Life: Thời hạn sử dụng của tài sản
- Period: Thời kỳ bạn tính chi phí khấu hao.
- Factor: Là kiểm soát tỷ suất tính chi phí khấu hao, bỏ đối số này thì Excel mặc định là 2.
- Hai mục Life và Period phải được tính cùng thời điểm chẳng hạn: ngày, tháng hay năm.
Hàm FV
Hàm FV tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư.
Cú pháp: =FV (Rate, Nper, Pmt, Pv,Type)
Giải thích:
- Rate: Tỉ lệ lãi suất trong một thời hạn.
- Nper: Là tổng số thời hạn thanh toán của một chu kỳ kinh doanh.
- Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn (bao gồm vốn và lãi suất). Không thay đổi trong suốt thời kỳ kinh doanh.
- Pv: Giá trị hiện hành của khoản đầu tư. Nếu bỏ qua đối số này thì mặc định là 0.
- Type: Mặc định thời điểm phải trả. Có hai giá trị 1 và 0.
+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.
+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm.
Hàm IPMT
Hàm IPMT trả về giá trị khoản lãi thanh toán trong một thời hạn đã cho.
Cú pháp: =IPMT (Rate, Per, Nper, Pv, Fv, Type)
Giải thích:
- Rate: Tỉ lệ lãi suất
- Per: Thời hạn muốn tìm lãi suất.
- Nper: Tổng số kỳ hạn.
- Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.
- Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dư sau lần thanh toán cuối cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.
- Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.
+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.
+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.
Hàm IRR
Hàm IRR sẽ trả về tỉ suất doanh lợi nội tại dựa trên một loạt lưu chuyển tiền mặt.
Cú pháp: =IRR(Values, Guess)
Giải thích:
- Values: Một mảng hay tham chiếu đến các ô giá trị lưu chuyển tiền mặt.
- Guess: Kết quả ước tính. Bỏ qua giá trị này thì Excel mặc định là 10%.
Hàm ISPMT
Hàm ISPMT tính toán lãi suất phải trả trong một thời gian đã cho.
Cú pháp: =ISPMT(Rate, Per, Nper, Pv).
Giải thích:
- Rate: Lãi suất định kỳ.
- Per: Thời hạn muốn tìm lãi suất.
- Nper: Tổng số kỳ hạn.
- Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.
Hàm MIRR
Trả về tỉ lệ doanh thu nội tại cho một loạt lưu chuyển tiền mặt. Chức năng này bao gồm giá trị đầu tư và tiền lời của tái đầu tư tiền mặt.
Cú pháp: =MIRR( Values, Finance_rate, Reinvest_rate)
Giải thích:
- Values: Một mảng hay tham chiếu đến các ô giá trị lưu chuyển tiền mặt.
- Finance_rate: Lãi suất phải trả cho khoản tiền sử dụng trong lưu chuyển tiền mặt.
- Reinvest_rate: Lãi sinh ra do tái đầu tư tiền mặt.
Hàm NPER
Hàm NPER dùng để xác định số thời hạn cho một khoản đầu tư dựa trên một khoản chi định kỳ không đối và một tỉ lệ lãi suất không đối.
Cú pháp: =NPER(Rate, Pmt, Pv, Fv, Type)
Giải thích:
- Rate: Lãi suất định kỳ.
- Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn (bao gồm vốn và lãi suất). Không thay đổi trong suốt thời kỳ kinh doanh.
- Pv: Giá trị niên khoản hiện tại, hay tổng số giá trị từ bây giờ để tính cho các khoản thanh toán trong tương lai. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.
- Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai
- Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.
+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.
+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.
Hàm NPV
Hàm NPV tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư. Hàm này sử dụng để tính một tỉ lệ chiết khấu hoặc chi trả trong tương lai, và giả định việc thanh toán vào cuối kỳ.
Cú pháp: =NPV(Rate, Value1, Value2…)
Giải thích:
- Rate: Lãi suất định kỳ.
- Value1, Value2…: Là giá trị thanh toán ở mỗi kỳ. Trong hàm này bạn có thể sử dụng được 29 đối số.
Hàm PMT
Hàm này dùng để tính khoản thanh toán cho một số tiền vay. Trong tính toán giả sử tỉ lệ lãi suất và số chi không đổi.
Cú pháp: =PMT(Rate, Nper, Pv, Fv, Type)
Giải thích:
- Rate: Lãi suất định kỳ.
- Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.
- Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai
- Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.
+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.
+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.
Hàm PPMT
Hàm này dùng để tính tổng khoản tiền phải trả trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư.
Cú pháp: =PPMT(Rate, Pen, Nper, Pv, Fv, Type)
Giải thích:
- Rate: Lãi suất định kỳ.
- Pen: Kỳ hạn tính lãi suất.
- Nper: Tổng số lần phải chi trả.
- Pv: Giá trị niên khoản hiện nay.
- Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai
- Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.
+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.
+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.
Hàm PV
Hàm PV dùng để tính giá trị thực của một khoản đầu tư
Cú pháp: =PV(Rate, Nper, Pmt, Fv, Type)
Giải thích:
- Rate: Lãi suất định kỳ.
- Nper: Tổng số kỳ hạn.
- Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn .
- Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dư sau lần thanh toán cuối cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.
- Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.
+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.
+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.
Hàm RATE
Hàm này xác định lãi suất của một khoản vay dựa vào số lần thanh toán, khoản thanh toán và khoản vay gốc.
Cú pháp: =RATE(Nper, Pmt, Pv, Fv, Type, Guess)
Giải thích:
- Nper: Tổng số kỳ hạn.
- Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn .
- Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.
- Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dư sau lần thanh toán cuối cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.
- Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.
+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.
+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm
+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.
- Guess: Dự đoán của bạn về lãi suất định kỳ là bao nhiêu, nếu bỏ qua đối này thì Excel sẽ mặc định là 10%.
Hàm SLN
Hàm SLN trả về chi phí khấu hao cho một tài sản trong khoảng thời gian quy định. Hàm này dùng mô hình khấu hao đều nghĩa là giá trị khấu hao ở tất cả vác kỳ là như nhau.
Cú pháp: =SLN(Cost, Salvage, Life)
Giải thích:
- Cost: Nguyên giá tài sản cố định.
- Salvage: Giá trị còn lại của tài sản sau khi khấu hao.
- Life: Thời hạn sử dụng của tài sản.
Hàm SYD
Hàm SYD trả về khấu hao của một tài sản cho một thời hạn nhất định bằng cách dùng phương pháp tổng số năm.
Cú pháp: =SYD(Cost, Salvage, Life, Per)
Giải thích:
- Cost: Giá trị ban đầu của tài sản.
- Salvage: Giá trị còn lại của tài sản sau khi khấu hao.
- Life: Thời hạn sử dụng của tài sản.
- Per: Thời hạn (sử dụng cùng đơn vị với Life).
Hàm VDB
Hàm VDB trả về tổng chi phí khấu hao cho một tài sản sử dụng trong nhiều kỳ.
Cú pháp: =VDB(Cost, Salvage, Life, Start_Period, End_Period, factor, No_Switch)
Giải thích:
- Cost: Giá trị ban đầu của tài sản.
- Salvage: Giá trị còn lại của tài sản sau khi khấu hao.
- Life: Thời hạn sử dụng của tài sản.
- Start_Period: Kỳ hạn đầu tiên tính chi phí khấu hao.
- End_Period: Kỳ hạn cuối cùng tính chi phí khấu hao.
- Factor: Đối số kiểm soát tỷ suất tính chi phí khấu hao. Nếu bỏ qua đối số này thì Excel sẽ mặc định là 2.
- No_Switch: Đối số này là một giá trị logic có hai giá trị TRUE hoặc FALSE, cho phép bạn dùng phương pháp khấu hao đều (đường thẳng) hoặc không dùng.
+ Nếu No_Switch=TRUE thì Excel không sử dụng phương pháp khấu hao đều (đường thẳng).
+ Nếu No_Switch=FALSE hay bỏ qua đối này thì Excel sẽ sử dụng phương pháp khấu hao đều.

Quay lại chọn bài học

NHẬN XÉT - BÌNH LUẬN

Một số lưu ý khi bình luận

Mọi bình luận sai nội quy sẽ bị xóa mà không cần báo trước.

Bấm Thông báo cho tôi bên dưới khung bình luận để nhận thông báo khi admin trả lời.